Sign In
 

 Video

 
  • Đề xuất giảm thuế thu nhập doanh nghiệp hỗ trợ, phát triển doanh nghiệp nhỏ và vừa
  • NSCL Cải thiện môi trường kinh doanh và kiểm tra chuyên ngành Những lợi ích của doanh nghiệp WEB
  • Tọa đàm Vai trò của Mã số mã vạch trong truy xuất nguồn gốc sản phẩm
  • Dán tem truy xuất nguồn gốc - Phóng sự cafe sáng VTV3
  • Gỡ nút thắt đối với hàng hóa kiểm tra chuyên ngành
  • CPTPP - Những lưu ý cho doanh nghiệp
  • Kiểm tra chuyên ngành: Chuyển mạnh từ tiền kiểm sang hậu kiểm
  • Thu hồi, xử lý thực phẩm không bảo đảm an toàn
  • Xăng E5
  • Ấn tượng KHCN 2017
  • Thư viện video
     

     hình ảnh hoạt động

     
     

     Liên Kết Website

     
     

     Nội dung

     
    Một số sửa đổi, bổ sung chính của Thông tư 05/2018/TT-BKHCN so với Thông tư 24/2015/TT-BKHCN. Cập nhật 11-06-2018 06:39
    Ngày 15/5/2018 Bộ Khoa học và Công nghệ đã ban hành Thông tư số 05/2018/TT-BKHCN về việc sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 24/2015/TT-BKHCN ngày 16 tháng 11 năm 2015 của Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ quy định về thanh tra viên, công chức thanh tra chuyên ngành và cộng tác viên thanh tra ngành khoa học và công nghệ.

    Một số sửa đổi, bổ sung chính của Thông tư 05/2018/TT-BKHCN so với Thông tư 24/2015/TT-BKHCN:

    1. Công chức làm việc trong Chi cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng được Chi cục trưởng Chi cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng giao thực hiện nhiệm vụ thanh tra chuyên ngành khoa học và công nghệ là công chức thanh tra chuyên ngành khoa học và công nghệ.

    2. Nhiệm vụ, quyền hạn của Tổng cục trưởng, Chi cục trưởng được giao thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn theo quy định tại khoản 2 Điều 1 Nghị định số 27/2017/NĐ-CP ngày 15 tháng 3 năm 2017 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 213/2013/NĐ-CP ngày 20 tháng 12 năm 2013 của Chính phủ quy định về tổ chức và hoạt động thanh tra ngành khoa học và công nghệ.

    3. Bổ sung quy định về Bộ phận tham mưu về công tác thanh tra chuyên ngành tại Tổng cục và Chi cục.

    4. Công chức thanh tra chuyên ngành phải có chứng chỉ bồi dưỡng nghiệp vụ thanh tra viên trở lên hoặc chứng chỉ bồi dưỡng nghiệp vụ cho công chức được giao thực hiện nhiệm vụ thanh tra chuyên ngành hoặc chứng nhận bồi dưỡng nghiệp vụ cho công chức được giao thực hiện nhiệm vụ thanh tra chuyên ngành.

    5. Hồ sơ công nhận công chức thanh tra chuyên ngành để trình Tổng cục trưởng, Cục trưởng, Chi cục trưởng gồm:

    a) Tờ trình;

    b) Danh sách đề nghị công nhận công chức thanh tra chuyên ngành;

    c) Sơ yếu lý lịch theo Mẫu 2C-BNV/2008 ban hành kèm theo Quyết định số 02/2008/QĐ-BNV ngày 06 tháng 10 năm 2008 của Bộ trưởng Bộ Nội vụ về việc ban hành mẫu biểu hồ sơ quản lý cán bộ, công chức có xác nhận của thủ trưởng cơ quan trực tiếp quản lý, sử dụng công chức;

    d) Bản sao Bằng tốt nghiệp đại học;

    đ) Chứng chỉ bồi dưỡng nghiệp vụ thanh tra hoặc chứng chỉ hoặc chứng nhận bồi dưỡng nghiệp vụ cho công chức được giao thực hiện nhiệm vụ thanh tra chuyên ngành;

    e) Bản sao Quyết định bổ nhiệm vào ngạch công chức.

    6. Quy định về bồi dưỡng nghiệp vụ thanh tra chuyên ngành:

    - Công chức, viên chức tham gia tập huấn, bồi dưỡng nghiệp vụ thanh tra chuyên ngành được cấp chứng chỉ hoặc chứng nhận của cơ quan có thẩm quyền.

    - Tổng cục, Cục chủ trì phối hợp với Thanh tra Bộ và cơ quan liên quan xây dựng chương trình, tài liệu và kế hoạch tập huấn, bồi dưỡng nghiệp vụ cho công chức được giao thực hiện nhiệm vụ thanh tra chuyên ngành khoa học và công nghệ thuộc phạm vi lĩnh vực quản lý.

    - Công chức thanh tra chuyên ngành phải được đào tạo, đào tạo lại hoặc bồi dưỡng cập nhật kiến thức theo chương trình đào tạo, bồi dưỡng nghiệp vụ cho công chức được giao thực hiện nhiệm vụ thanh tra chuyên ngành.

    - Kinh phí tổ chức tập huấn, bồi dưỡng nghiệp vụ cho công chức được giao thực hiện nhiệm vụ thanh tra chuyên ngành được bố trí trong dự toán ngân sách nhà nước hàng năm của Bộ Khoa học và Công nghệ giao cho Tổng cục, Cục và của Sở Khoa học và Công nghệ giao cho Chi cục. Kinh phí cho công chức, viên chức tham gia tập huấn, bồi dưỡng nghiệp vụ thanh tra chuyên ngành thuộc cơ quan nào thì cơ quan đó chi trả.

    7. Điều kiện bảo đảm hoạt động thanh tra chuyên ngành: Máy tính xách tay; thiết bị chụp ảnh, ghi âm, ghi hình; thiết bị kỹ thuật chuyên dùng; thiết bị phụ trợ khác tùy theo yêu cầu do thủ trưởng bộ phận tham mưu công tác thanh tra chuyên ngành đề nghị; phương tiện đi lại; phương tiện thông tin, liên lạc báo cáo, trao đổi nghiệp vụ; ô tô chuyên dùng để thực hiện nhiệm vụ; kinh phí thực hiện.

    8. Thẻ công chức thanh tra chuyên ngành khoa học và công nghệ do Chánh Thanh tra Bộ Khoa học và Công nghệ cấp cho công chức thanh tra chuyên ngành thuộc Tổng cục, Cục, Chi cục để sử dụng khi thực hiện nhiệm vụ thanh tra chuyên ngành, lập biên bản và xử phạt vi phạm hành chính theo quy định của pháp luật.

    9. Thẻ công chức thanh tra chuyên ngành của Tổng cục, Cục thuộc Bộ có mã số cơ quan chung là A08, kèm theo ký hiệu viết tắt tên đơn vị quản lý trực tiếp công chức thanh tra chuyên ngành và số thứ tự bắt đầu từ 001. Thẻ công chức thanh tra chuyên ngành của Chi cục có mã số của các cơ quan nhà nước ở địa phương, kèm theo ký hiệu viết tắt tên tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương và số thứ tự bắt đầu từ 001.

     Mã số thẻ công chức thanh tra chuyên ngành thuộc Chi cục: Mã số của các cơ quan nhà nước ở địa phương - ký hiệu viết tắt tên các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương tại Mẫu biểu BM 05 - số thứ tự.

    10. Tổng cục trưởng, Cục trưởng đề nghị Chánh Thanh tra Bộ Khoa học và Công nghệ cấp mới, cấp đổi, cấp lại và thu hồi Thẻ công chức thanh tra chuyên ngành đối với công chức thuộc Tổng cục, Cục, Chi cục; Chi cục trưởng có văn bản đề nghị Tổng cục trưởng tổng hợp, xem xét và đề nghị Chánh Thanh tra Bộ cấp mới, cấp đổi, cấp lại và thu hồi Thẻ công chức thanh tra chuyên ngành cho công chức thanh tra chuyên ngành tiêu chuẩn đo lường chất lượng các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương.

    Căn cứ quyết định của cơ quan có thẩm quyền đối với các trường hợp quy địnhthu hồi thẻ công chức thanh tra chuyên ngành, Tổng cục trưởng, Cục trưởng đề nghị Chánh Thanh tra Bộ Khoa học và Công nghệ thu hồi Thẻ công chức thanh tra chuyên ngành. Tổng cục trưởng, Cục trưởng, Chi cục trưởng tiến hành thu hồi Thẻ công chức thanh tra chuyên ngành, tiến hành cắt góc thẻ sau khi có quyết định thu hồi Thẻ công chức thanh tra chuyên ngành của Chánh Thanh tra Bộ.

    11. Quy định về trang phục của công chức thanh tra chuyên ngành:

    - Tổng cục trưởng, Cục trưởng được cấp trang phục, cầu vai, cấp hàm như Chánh Thanh tra Bộ; Phó Tổng cục trưởng, Phó Cục trưởng được cấp trang phục, cầu vai, cấp hàm như Phó Chánh Thanh tra Bộ; Chi cục trưởng được cấp trang phục, cầu vai, cấp hàm như Chánh Thanh tra Sở; Phó Chi cục trưởng được cấp trang phục, cầu vai, cấp hàm như Phó Chánh Thanh tra Sở;

    - Người đứng đầu, cấp phó của người đứng đầu bộ phận tham mưu thanh tra chuyên ngành của Tổng cục, Cục được cấp trang phục, cầu vai, cấp hàm như với Trưởng phòng, Phó trưởng phòng thuộc Thanh tra Bộ;

    - Công chức thanh tra chuyên ngành không giữ chức vụ lãnh đạo quản lý hoặc giữ chức vụ cấp phòng của Chi cục được cấp trang phục tương đương theo ngạch công chức như với thanh tra viên, thanh tra viên chính, thanh tra viên cao cấp.

    - Chế độ quản lý, cấp phát trang phục được áp dụng theo Thông tư liên tịch số 73/2015/TTLT-BTC-TTCP ngày 12 tháng 5 năm 2015 của Thanh tra Chính phủ quy định chế độ quản lý, cấp phát trang phục đối với thanh tra viên, cán bộ, công chức, viên chức làm việc tại các cơ quan thanh tra nhà nước.

    12. Một số thay đổi khác.

    Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2018.

    Các tin đã đăng ngày
    Select a date from the calendar.
     

    CHI CỤC TIÊU CHUẨN ĐO LƯỜNG CHẤT LƯỢNG
    Trụ Sở: Số 1597, Đường Phạm Văn Thuận, phường Thống Nhất, TP. Biên Hòa, Đồng Nai.
    Tel: 02513.822297   Fax: 0613.823165  Website: www.tdc-dongnai.gov.vn - Email:tbtdongnai@tbtvn.org

    Chưa có thông tin